1. Số tiền đầu tư 500.000 USD vào dự án sẽ được bảo toàn hay số tiền này được xem như là bỏ ra để mua visa và thẻ xanh?

Theo luật di trú Hoa Kỳ, số tiền đầu tư 500.000USD sẽ không được xem là chi phí để mua visa cho gia đình nhà đầu tư, mà số tiền này sẽ được đầu tư vào một trong những dự án ở các vùng ưu đãi đầu tư nhằm kích thích kinh tế; đồng thời tạo ra việc làm toàn thời gian cho công dân và những dân cư hợp pháp của vùng đó. Vì vậy, nhà đầu tư không bị bắt buộc và cũng không nên đầu tư vào những dự án có khả năng bị thất thoát tài chính hoặc phát sinh lợi nhuận thấp. Hiện nay có rất nhiều dự án trên thị trường EB-5 để nhà đầu tư và các công ty môi giới lựa chọn.

 

2. Hình thức chuyển tiền từ Việt Nam để đầu tư?

Để phù hợp với luật pháp Việt Nam, nhà đầu tư cần phải có giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài của Bộ Kế hoạch – Đầu tư Việt Nam mới được phép chuyển tiền đầu tư vào dự án. Đây là phương án bảo đảm tính an toàn cho số tiền của nhà đầu tư. Tuy nhiên, theo hướng này, hồ sơ của nhà đầu tư sẽ phải trải qua rất nhiều khâu thủ tục hành chính, khiến thời gian được duyệt hồ sơ đầu tư có thể kéo dài đến ba năm.

 

3. Tài khoản  ‘ký quỹ’ (‘escrow’ account)  là gì và khi nào nhà đầu tư chuyển tiền vào tài khoản này?
Tài khoản ký quỹ là một tài khoản hợp pháp, có lãi suất được thiết lập bởi một ngân hàng đã đăng ký để giữ khoản tiền gửi được uỷ thác ban đầu cho đến khi hoàn tất việc xử lý visa. Loại tài khoản này thường được sử dụng trong việc bán bất động sản, doanh nghiệp và tài sản cá nhân. Chương trình đã thiết lập một Tài khoản ký quỹ với mục đích giữ an toàn tiền của nhà đầu tư tại một ngân hàng hàng đầu tại Hoa Kỳ. Theo các thỏa thuận được ký kết với liên kết dịch vụ, tiền đầu tư của nhà đầu tư chưa được phép giải ngân từ Tài khoản này cho đến khi Đơn xin visa I-526 được chấp thuận. Quá trình này được tạo ra để bảo vệ nhà đầu tư.

 

4. Tiền đầu tư EB-5 có thể vay được không?

Được, có thể vay một phần hoặc toàn bộ tiền đầu tư miễn là khoản vay phải được thế chấp bằng tài sản cá nhân của nhà đầu tư và nguồn gốc của tài sản đảm bảo phải hợp pháp.

1. Khu vực khuyến khích đầu tư (TEA) là gì?

Địa điểm của dự án EB5 phải có đủ điều kiện để thoả những tiêu chí cụ thể để làm khu vực Target Employment Area (TEA). Các khu vực nông thôn không được nằm trong khu vực thống kê đô thị mà Văn phòng Quản lý và Ngân sách Hoa Kỳ đã liệt kê. Theo cơ quan Điều Tra Dân Số Hoa Kỳ, khu vực nông thôn cũng không được ở vùng ngoại ô của một thị trấn hoặc thành phố có dân số từ 20.000 cư dân trở lên. Nếu vị trí dự án nằm trong khu vực nông thôn tại thời điểm đầu tư EB-5, thì nó có thể được xem là TEA.Vị trí dự án EB-5 phải nằm trong khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn ít nhất 150% mức trung bình quốc gia. Các khu vực có tỷ lệ thất nghiệp cao cũng phải ở trong một quận hoặc khu đô thị có thống kê dân số từ 20.000 người trở lên. Dự án EB-5 có thể được xem là nằm trong khu vực TEA nếu vị trí chính của dự án nằm trong khu vực thất nghiệp cao tại thời điểm đầu tư EB-5 được thực hiện.

 

2. Các công ty phát triển dự án có đáng tin cậy?

Nhà đầu tư có thể truy cập vào website: www.complaintsboard.com để tìm hiểu về công ty mà bạn đang muốn đầu tư, xem có ai từng phàn nàn về công ty này trước đây hay không. Trước khi tiến hành đầu tư, gia đình nên xem rõ Giấy phép Chấp thuận do USCIS cấp cho R.C để triển khai các dự án EB-5, và công ty phát triển dự án có trực thuộc R.C hay không. Và trong bản hợp đồng, có Kế hoạch kinh doanh và Báo cáo kinh tế cung cấp những thông tin rằng dự án sẽ đáp ứng những điều kiện theo luật di trú do USCIS ban hành.

 

3. Đầu tư diện EB-5 có bắt buộc phải tham gia quản lý dự án?

Không bắt buộc phải tham gia.

 

4. Tôi có thể tự quản lý việc đầu tư EB-5 của chính mình?

Nếu quý vị muốn quản lý việc đầu tư EB-5 của chính mình, quý vị có thể đầu tư 1.000.000 USD để mở một doanh nghiệp tại Hoa Kỳ, hoặc chứng minh được quý vị có thu nhập là 200.000 USD mỗi năm trong hai năm qua (300.000 USD nếu đã kết hôn) và dự kiến ​​sẽ duy trì được mức thu nhập tương tự trong năm nay. Việc kinh doanh sẽ do bạn kiểm soát, đồng thời trong vòng 2 năm doanh nghiệp phải tạo được ít nhất 10 việc làm toàn thời gian cho công dân Hoa Kỳ.

 

5. Sau khi có được thẻ xanh, nhà đầu tư có thể tiếp tục công việc kinh doanh ở Việt Nam?

Được. Hiện tại Việt Nam đã thông qua luật cho phép một công dân có quyền sở hữu 2 quốc tịch cùng một lúc, cho nên nhà đầu tư sau khi có thẻ xanh vẫn có thể hoạt động kinh doanh bình thường tại Việt Nam.

 

6. EB5 exemplar là gì?

Dự án EB5 exemplar hay còn gọi là dự án đã được USCIS duyệt trước (EB5 – pre-approved project)

 EB5 exemplar dành cho những dự án kêu gọi vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài (vốn EB5 từ 100 nhà đầu tư trở lên) và để hỗ trợ chủ dự án huy động vốn dễ dàng hơn.

Thời gian xét duyệt đơn khoảng 2 năm. Vì vậy, các dự án nhỏ không nhất thiết phải xin.

Ý nghĩa khi USCIS cấp Exemplar cho dự án EB5:

  • Nếu dự án tiến triển theo đúng bản kế hoạch đầu tư-kinh doanh mà chủ dự án trình cho USCIS thì dự án có khả năng thành công.
  • USCIF không đảm bảo dự án đã được duyệt Exemplar sẽ 100% thành công.

EB5 exemplar mang tính chất củng cố niềm tin cho các nhà đầu tư

 

7. Nhà đầu tư EB-5 phải tuân thủ những qui định nào khi tìm kiếm dự án đầu tư

Không có bất kỳ giới hạn nào trong việc tìm kiếm dự án đầu tư – nhà đầu tư có thể liên lạc với bất kỳ đơn vị nào cảm thấy cần thiết (nhà phát triển dự án, trung tâm vùng, v.v..) để tìm kiếm và kiểm tra một cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, đơn vị phát hành chào bán kêu gọi đầu tư dự án phải tuân thủ các qui định về luật chứng khoán trong quá trình giới thiệu dự án đến nhà đầu tư.

 

8. Luật sư di trú có thể giúp đơn vị phát triển dự án những gì?

Luật sư di trú có thể giúp cho các đơn vị phát triển dự án tuân thủ các qui định của pháp luật. Đơn cử, họ sẽ lập một nhóm các chuyên gia để tập hợp tất cả các tài liệu cần thiết bao gồm tài liệu chào bán chứng khoán, phân tích tác động kinh tế, và kế hoạch kinh doanh của dự án. Luật sư di trú cũng có thể giúp các đơn vị phát triển dự án xin giấy phép trung tâm vùng và phê duyệt tài liệu mẫu của dự án. Một luật sư di trú giỏi có thể giúp các đơn vị phát triển dự án về tất cả các mặt từ bắt đầu cho đến hoàn thành dự án EB-5.

 

9. Phần nào trong chương trình EB-5 khiến các luật sư di trú và các chuyên gia cảm thấy khó khan nhất?

Có rất nhiều phần gây khó khăn và thách thức trong chương trình EB-5, và mỗi chuyên gia sẽ có một vài lĩnh vực mà họ cho rằng đó là khó khăn nhất. Một trong những khó khăn nhất đó là chứng minh nguồn tiền hợp pháp, đảm bảo kế hoạch kinh doanh, và thẩm định tuân thủ pháp luật của trung tâm vùng.

 

10. Doanh nghiệp thương mại mới (NCE) có thể là một tổ chức từ thiện?

Không. Doanh nghiệp thương mại mới được định nghĩa là một doanh nghiệp được thành lập vì mục đích lợi nhuận . Do đó, một tổ chức phi lợi nhuận có thể tham gia chương trình EB-5 với tư cách là trung tâm vùng hoặc hợp tác với một đơn vị khác.

 

11. Thay đổi địa điểm dự án EB-5 sau khi nộp hồ sơ I-526 có được xem là thay đổi tài liệu pháp lý khi nộp hồ sơ I-829 không?

Thay đổi về địa điểm dự án sẽ không cấu thành thay đổi pháp lý với điều kiện các tình trạng khác vẫn giữ nguyên. Ví dụ, nếu dự án được tài trợ bởi một trung tâm vùng, thì địa điểmmới của dự án phải nằm trong phạm vi khu vực địa lý của trung tâm vùng đó. Hoặc nếu một dự án thuộc vùng tạo việc làm mục tiêu (TEA) thì khi thay đổi sang địa điểm mới, dự án vẫn phải thuộc vùng TEA. Việc tạo việc làm cũng dựa trên phân tích kinh tế của khu vực, cũng không được thay đổi. Phải tư vấn các chuyên gia kinh tế và chuyên gia trong lĩnh vực EB-5 xem việc thay đổi địa điểm dự án có cấu thành sự thay đổi tài liệu pháp lý của dự án không.

 

12. Chủ dự án có trách nhiệm gì đối với nhà đầu tư EB5?

Trách nhiệm đầu tiên của chủ dự án đối với nhà đầu tư EB-5 là đảm bảo việc chào bán tuân thủ luật chứng khoán, chủ dự án có khả năng phải duy trì ban cố vấn chứng khoán. Ngoài ra, một dự án giới thiệu đến nhà đầu tư phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của chương trình EB-5 để nhà đầu tư có thể đạt được thị thực định cư của mình thông qua việc đầu tư của họ vào dự án đó.

 

13. Công dân Mỹ phải chịu trách nhiệm pháp lý nào đối với nhà đầu tư EB-5?

Công dân Mỹ hợp tác cùng nhà đầu tư EB-5 chỉ chịu những trách nhiệm qui định tại thỏa thuận hợp tác hoặc thỏa thuận doanh nghiệp mà thôi. Đối với trường hợp làm trái luật, công dân Mỹ không chịu trách nhiệm hoặc không có trách nhiệm gì đối với hành vi của nhà đầu tư EB-5.

 

14. Vốn EB-5 có thể sử dụng cho bất kỳ phần nào của dự án, bao gồm việc mua đất?

Vốn EB-5 có thể sử dụng cho bất kỳ phần nào của dự án. Tuy nhiên, việc mua đất không được chấp nhận là chi phí sử dụng cho EB-5. Do đó, xét về khía cạnh tạo việc làm, mua đất không hề tạo ra lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư EB-5. Yêu cầu chủ yếu của dự án EB-5 là phải sử dụng chi phí để tạo ra việc làm cần thiết – không bao gồm chi phí mua đất và các khoản chi tiêu không hợp lệ khác.

 

15. Nhà đầu tư nước ngoài mở doanh nghiệp sử dụng vốn khởi nghiệp (từ nhiều nguồn khác nhau) để tạo việc làm cho người dân Mỹ thì có đủ điều kiện để tham gia chương trình EB-5 không?

Chương trình EB-5 yêu cầu đầu tư bằng vốn cá nhân có thể từ tài sản cho tặng hoặc vay (miễn là khoản vay phải được thế chấp bằng tài sản cá nhân), không đơn thuần chỉ tạo 10 việc làm là đủ điều kiện để tham gia chương trình.

 

16. Nhà từ đầu EB-5 có thể đầu tư thông qua trung tâm vùng vào một dự án đã bắt đầu hoạt động không?

Có thể, miễn là dự án đó còn kêu gọi vốn EB-5. Một số dự án thông qua trung tâm vùng huy động vốn nhanh, nhưng dự án vẫn có quyền mở huy động vốn trong một số trường hợp nhất định – chẳng hạn như nhà đầu tư rút hồ sơ, nhà đầu tư không đạt được các yêu cầu đầu tư. Khi đầu tư vào các dự án như vậy, nhà đầu tư cần thẩm định và tư vấn với chuyên gia EB-5 có kinh nghiệm.

 

17. Một doanh nghiệp trực tuyến có đủ điều kiện để trở thành doanh nghiệp thương mại mới (NCE) trong chương trình EB-5 không?

Một doanh nghiệp trực tuyến có thể đủ điều kiện là NCE theo chương trình EB-5, phụ thuộc vào bản chất của doanh nghiệp là gì. Điều cần thiết là số lượng việc làm theo yêu cầu phải tạo ra đủ tại một khu vực nào đó trên lãnh thổ Hoa Kỳ. Nên tư  vấn các chuyên gia EB-5 để hỗ trợ liệu dự án đó có tuân thủ điều kiện của chương trình hay không.

 

19. Đầu tư vào một doanh nghiệp đang thành công có thỏa điều kiện chương trình EB-5 không?

Nhà đầu tư có thể đầu tư vào một doanh nghiệp có sẵn và đang hoạt động thành công trong những trường hợp sau thì được xem là thỏa điều kiện chương trình EB-5:

1. Doanh nghiệp này tái cấu trúc thành một doanh nghiệp thương mại mới (NCE); hoặc

2. Vốn đầu tư EB-5 nâng tổng vốn doanh nghiệp lên 40% hoặc tăng số lượng lao động của doanh nghiệp lên 40%

Bởi vì đây là hình thức đầu tư không phổ biến, nhà đầu tư nên tư vấn các chuyên gia trong lĩnh vực EB5 để đảm bảo việc đầu tư của mình tuân thủ các yêu cầu của chương trình.

 

19. Có thể sử dụng vốn EB-5 thành lập một doanh nghiệp mới (NCE) và mua loại một doanh nghiệp khác và tạo việc làm mới từ doanh nghiệp này?

Có thể. Công việc mới tạo ra từ doanh nghiệp mua lại thỏa mãn yêu cầu tạo việc làm của chương trình, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định. Công việc phải thật sự là một vị trí mới, và doanh nghiệp được mua lại phải một chi nhánh/ công ty con do doanh nghiệp mới (NCE) sở hữu toàn phần. Đây cũng là trường hợp phức tạp, cần tham khảo ý kiến chuyên môn của các chuyên gia trong ngành.

 

20. Lĩnh vực kinh doanh nào phù hợp với chương trình đầu tư EB-5?

Chương trình không giới hạn bất kỳ ngành nghề nào, miễn là phải hợp pháp, vì mục đích lợi nhuận và phải đạt được các yêu cầu của Sở Di trú Mỹ về một doanh nghiệp thương mại mới (NCE).

1. Nhiều nhà đầu tư trong một dự án có ảnh hưởng đến việc tính việc làm?

Chương trình EB-5 yêu cầu mỗi nhà đầu tư phải tạo được 10 hoặc trên 10 công việc, và do đó tổng số việc làm tạo ra sẽ chia cho tổng số nhà đầu tư. Tất cả các công việc hợp lệ đều được tính, mặc dù vốn EB-5 chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn đầu tư của dự án. Nói cách khác, việc làm tạo ra chỉ tính cho nhà đầu tư EB-5, vì vậy phần trăm vốn EB-5 càng ít, thì khả năng tạo việc làm cho nhà đầu tư EB-5 càng cao hơn.

 

2. Công việc tạo ra từ dự án EB-5 phải duy trì trong bao lâu?

Điều này phụ thuộc vào loại việc làm. Đối với việc làm gián tiếp và liên quan, việc làm được tính dựa trên các chi phí, do đó khi tiền đầu tư đã được dùng, nghĩa là công việc đã được tạo ra. Đối với công việc trực tiếp, tốt nhất là phải tạo ra trước khi nộp hồ sơ I-829 và duy trì cho đến khi đơn I-829 được chấp thuận. Bởi vì việc làm là yếu tố then chốt để đạt được tình trạng thường trú vĩnh viễn, cho nên việc nhờ các chuyên  gia EB-5 xem xét bản kế hoạch kinh doanh và phân tích kinh tế là hết sức quan trọng.

 

3. Công việc tạo ra tại 2 địa điểm khác nhau của dự án EB-5 được tính như thế nào?

Công việc tạo ra tại 2 địa điểm khác nhau của dự án được chấp nhận, nhưng sẽ phức tạp xét về mặt tuân theo các qui định của luật EB-5. Thứ nhất, nếu làm việc thông qua trung tâm vùng, thì phạm vi pháp lý của trung tâm vùng đó phải bao gồm toàn bộ dự án. Thứ hai, nếu dự án được thực hiện tại khu vực TEA để được phép huy động 500.000 USD/ suất đầu tư  thì toàn bộ công việc của dự án tạo ra ở 2 nơi phải thuộc khu vực TEA. Thứ ba, nếu tọa lạc tại 2 địa điểm khác nhau thì cấu trúc công ty phải tách biệt, một trong hai công ty phải là chủ sở hữu toàn phần của chi nhánh kia. Và chính vì tính chất phức tạp trong tình huống này, nên tư vấn chuyên gia EB-5 có kinh nghiệm liên quan trước khi thực hiện.

 

4. Sở Di trú Mỹ xác minh số việc làm tạo ra trong dự án EB-5 bằng cách nào?

Để tính các việc làm trực tiếp, gián tiếp, hệ lụy, Sở Di trú sẽ yêu cầu cung cấp bằng chứng, hóa  đơn, chứng từ liên quan đến việc chi tiêu nguồn vốn. Đối với dự án chỉ tính việc làm trực tiếp, Sở Di trú yêu cầu cung cấp chứng từ liên quan đến bảng lương, form W-2s (giấy báo lương).

 

5. Qui định về tạo việc làm “lâu dài” trong dự án EB-5 là gì?

Trong phạm vi chương trình EB-5, một công việc lâu dài nghĩa là một công việc không có tính chất  tạm thời hoặc mùa vụ. Định nghĩa việc làm “lâu dài” trong chương trình EB-5 không có nghĩa là yêu cầu chức vụ đó phải tồn tại trong một thời gian dài nhất định. Tuy nhiên, số lượng công việc cần thiết phải tồn tại khi nhà đầu tư nộp hồ sơ I-829

 

6. Yêu cầu về tạo và phân bổ việc làm trong dự án EB-5 như thế nào?

Yêu cầu tạo việc làm trong dự án EB-5 được tính dựa trên số lượng nhà đầu tư EB-5 tham gia vào dự án – chứ không phải tổng vốn đầu tư của dự án. Dự án phải tạo ra 10 việc làm toàn thời gian, lâu dài trên mỗi nhà đầu tư EB-5. Tất cả các công việc tạo ra từ dự án đều được tính cho nhà đầu tư EB-5. Ví dụ, nếu dự án tạo ra được 500 việc làm toàn thời gian, cố định thì sẽ thỏa điều kiện cho 50 nhà đầu tư EB-5, mỗi người được phân bổ 10 công việc, nhưng nếu dự án đó chỉ huy động 20 nhà đầu tư EB-5 thì mỗi nhà đầu tư sẽ được phân bổ 25 việc làm, nhiều hơn nhiều so với yêu cầu của chương trình.

 

7. Rủi ro lớn nhất của đầu tư EB-5 trực tiếp là gì?

Bởi vì đầu tư trực tiếp chỉ tính việc làm tạo ra trực tiếp từ dự án, do đó rủi ro lớn nhất là dự án tạo ra không đủ số lượng việc làm chương trình yêu cầu. Hầu hết các dự án EB-5 đều thông qua trung tâm vùng vì theo cách này việc làm được tính bao gồm việc làm trực tiếp, gián tiếp và các việc làm có liên quan.

1. Số tiền đầu tư có được đảm bảo an toàn?

Không. Theo luật di trí Hoa Kỳ và quy định của chương trình Đầu Tư Định Cư EB-5 là số tiền đầu tư phải ở trong tình trạng rủi ro, và nhà đầu tư có quyền lựa chọn những dự án ít rủi ro và có những phương thức phân bổ số tiền đầu tư vào dự án một cách hợp lý và an toàn nhất. Những dự án ít rủi ro sẽ có tính minh bạch và dễ dàng thanh khoản trong thị trường.

 

Ví dụ: Dự án xây dựng một toà cao ốc văn phòng hoặc chung cư căn hộ cao cấp sẽ rất khó thanh khoản khi nhà đầu tư yêu cầu rút vốn sau khi họ trở thành thường trú nhân, vì thị trường bất động sản hiện nay đang khó khăn nên khó để một tập đoàn bất động sản hoặc một quỹ quản lý tài chánh sẵn sàng bỏ tiền mua lại dự án. Thanh khoản của dự án xây cao ốc này sẽ khó mang lại lợi nhuận hoặc bảo toàn vốn cho nhà đầu tư. Ngược lại, nếu có những dự án đầu tư vào nhiều căn nhà riêng lẻ trong khu vực có nhu cầu sử dụng nhà ở cao, thì dự án có khả năng bảo toàn vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận tốt vì tính thanh khoản của dự án rất cao và nhu cầu sử dụng sản phẩm của dự án là có thật. Nhà đầu tư có thể tìm hiểu thông tin về các dự án qua internet hoặc người quen đang sinh sống trong khu vực dự án.

 

3. Nhà đầu tư EB5 có thể giảm thiểu rủi ro số tiền đầu tư sau 5 năm?

Một trong những điểm cần lưu ý của bất kỳ hình thức đầu tư nào kể cả chương trình đầu tư định cư EB5 là “tình trạng rủi ro” có thể xảy ra.

Chương trình EB-5 thu hút các doanh nhân từ khắp nơi trên thế giới vì lợi ích của nó. Với khoản đầu tư 500.000 đô la vào doanh nghiệp thương mại đủ điều kiện ở Hoa Kỳ, cho phép nhà đầu tư EB-5 và gia đình của họ có được thường trú tại Hoa Kỳ và cuối cùng là quyền công dân Hoa Kỳ. Tuy nhiên, chương trình đầu tư EB5 không thể đảm bảo cho các nhà đầu tư về mặt rủi ro đến từ các dự án mà họ quyết định đầu tư. Các nhà đầu tư có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách:

 

– Chọn một số dự án EB-5 mà bạn quan tâm và tiến hành thẩm định kỹ lưỡng không chỉ của dự án, nhà tài trợ dự án, và trung tâm khu vực (RC)

 

– Dành thời gian để tìm hiểu đầy đủ mô hình kinh doanh, lịch sử, chiến lược thoát vốn, phân tích tài chính, phương pháp tạo việc làm và hồ sơ theo dõi.Bạn có hài lòng với vị trí và bản chất của doanh nghiệp không? Doanh nghiệp có nằm trong TEA không?

 

– Yêu cầu trung tâm khu vực đưa ra các tài liệu tham khảo từ các nhà đầu tư trong đi trước.

 

– Tìm hiểu về tỷ lệ thành công của trung tâm khu vực. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng hiệu suất trong quá khứ không đảm bảo thành công trong tương lai.

 

– Tham khảo ý kiến ​​luật sư di trú EB-5 có kiến ​​thức và yêu cầu họ xem xét tất cả các tài liệu cần thiết và tư vấn về các dự án.

 

3. Nhà đầu tư có thể đi xem xét dự án EB5 được không?

Được. Nhà đầu tư có thể xin thư mời trực tiếp từ chủ dự án để sang Mỹ xem xét dự án. Tuy nhiên, theo thống kê cho thấy trường hợp nhà đầu tư sau khi đầu tư EB5 sẽ có tỷ lệ đậu visa cao hơn so với những nhà đầu tư khác.

1. Có bao nhiêu visa định cư được cấp cho diện đầu tư EB-5 này?

Hằng năm có khoảng 10.000 visa được cấp cho các nhà đầu tư, bao gồm cả vợ/chồng và các con độc thân dưới 21 tuổi; trong đó, 5.000 visa được cấp cho các nhà đầu tư vào các vùng ưu đãi đầu tư (các khu vực tỉ lệ thất nghiệp cao). Dự án được đầu tư phải tạo ra ít nhất 10 việc làm toàn thời gian cho người lao động Mỹ.

 

2. Khi nào nhà đầu tư sẽ chuyển khoản đầu tư 500.000USD?

Khi các nhà đầu tư đã hoàn tất các hồ sơ cần thiết. Khu vực ưu đãi đầu tư sẽ yêu cầu chuyển khoản số tiền đầu tư 500.000USD vào tài khoản bảo chứng của dự án. Khoản đầu tư này sẽ được giữ trong tài khoản cho đến khi đơn I-526 được USCIS chấp thuận.

 

3. Có thể góp vốn đầu tư theo từng đợt được không? Vì số tiền cũng bị phong tỏa cho đến khi có chấp thuận chính thức từ USCIS thì nhà đầu tư sẽ nộp đầy đủ số tiền 500.000USD.

Nhà đầu tư bắt buộc phải nộp số tiền đầu tư 500.000USD một lần khi bắt đầu làm hồ sơ EB-5. Luật di trú không chấp thuận tiền đầu tư đóng từng đợt vì cần phải làm thủ tục thanh khoản nguồn gốc số vốn đầu tư (Sources of Funds). Khi chưa có tiền trong tài khoản Escrow, luật sư không thể tiến hành thủ tục này – một thủ tục quan trọng nhất trong tiến trình làm hồ sơ I-526 xin chấp thuận Visa EB5. Nói sơ lược về tài khoản Escrow: là 1 loại tài khoản bảo chứng. Chương trình EB-5 đã thành lập tài khoản này tại một ngân hàng hàng đầu Hoa Kỳ nhằm mục đích giữ quỹ đầu tư một cách an toàn nhất cho đến khi đơn xin visa I-526 được USCIS phê duyệt, số tiền mới được chuyển cho chủ dự án. Quá trình này được tạo ra để bảo vệ nhà đầu tư.

 

4. Thời gian mất bao lâu để Sở di trú (USCIS) xem xét đơn I-526 và chấp thuận hồ sơ đầu tư EB-5?

Tùy theo số lượng hồ sơ nộp mỗi năm vào chương trình EB-5.

Chương trình EB-5 cơ bản: từ 9 tháng – 14 tháng

EB-5 ở vùng ưu đãi đầu tư: từ 12 tháng – 24 tháng

 

5. Nếu cơ quan USCIS đã chấp thuận đơn xin I-526 của tôi, tại sao tôi cần phải thông qua thủ tục nộp đơn và phỏng vấn tại lãnh sự quán?

Các thủ tục và phỏng vấn tại lãnh sự quán nhằm đảm bảo nhà đầu tư và các thành viên trong gia đình đã hoàn tất những việc kiểm tra cần thiết (thông tin cá nhân, kiểm tra sức khoẻ, an ninh…) trước khi giấy thị thực thường trú có điều kiện được cấp.

 

6. Tôi có được hoàn trả lại tiền đầu tư nếu đơn xin I-526 của tôi bị từ chối hay không?

Có. Nếu bị từ chối, toàn bộ tiền đầu tư sẽ được trả lại vào tài khoản của nhà đầu tư một cách đầy đủ.

 

7. Sự khác biệt giữa thẻ xanh có điều kiện và thẻ xanh vĩnh viễn (thẻ xanh vô điều kiện) là gì?

Quyền lợi của 2 loại thẻ xanh này là như nhau.

Thẻ xanh có điều kiện: là loại thẻ được cấp cho đơn xin EB-5 được phê duyệt, có giá trị trong vòng 2 năm với những điều kiện đi kèm. Sau 2 năm, nếu chủ thẻ không đáp ứng được những điều kiện này họ sẽ không được tiếp tục ở Mỹ, bị bác bỏ tư cách là thường trú nhân. Khi thẻ xanh có điều kiện gần hết hạn (trong vòng 90 ngày) hai năm kể từ ngày cấp, quý vị phải nộp đơn I-829 cho USCIS. Một khi quý vị nộp đơn xin I-829 thì thẻ xanh có điều kiện của quý vị được gia hạn thêm một năm để thích ứng với thời gian xử lý cho thẻ xanh vĩnh viễn của bạn.

 

Thẻ xanh vô điều kiện: Viên chức USCIS sẽ đánh giá xem việc đầu tư 500.000USD đã thực sự được đầu tư theo như trong đơn I-526 và đã tạo ra được đủ 10 việc làm toàn thời gian trong vòng 2 năm chưa. Nếu hội đủ được những yêu cầu này, đơn I-829 sẽ được chấp thuận và thẻ xanh có điều kiện sẽ được chuyển đổi sang thẻ xanh vĩnh viễn (thẻ xanh vô điều kiện). Thẻ xanh vĩnh viễn có hạn sử dụng trong vòng 10 năm, tuy nhiên không phải sau 10 năm quý vị sẽ trở thành thường trú nhân hợp pháp tại Hoa Kỳ. Sau 5 năm, nếu đáp ứng đủ điều kiện cần thiết, quý vị có thể thi lấy quốc tịch Mỹ (kỳ thi chính thức để trở thành công dân Mỹ). Trường hợp nếu không tham dự kỳ thi hoặc không vượt qua được kỳ thi này, nhà đầu tư phải tiếp tục gia hạn thẻ bằng cách nộp đơn I-90 (có thể nộp trực tiếp tại www.uscis.gov) khi gần hết hạn; đồng thời vẫn phải đảm bảo việc không rời khỏi nước Mỹ quá 6 tháng/năm.

 

8. Nhà đầu tư và gia đình có nhất thiết phải sinh sống ở khu vực mình đầu tư sau khi nhận được thẻ xanh?

Không. Nhà đầu tư có thể sinh sống ở bất kỳ nơi nào tại Mỹ cũng như có thể lưu trú ở bất kỳ nước nào ngoài Mỹ, miễn không quá 6 tháng trong 1 năm (không quá 182 ngày). Nếu ở ngoài Hoa Kỳ quá 182 ngày/năm mà không có bất kỳ lý do chính đáng nào, USCIS có quyền tước bỏ tình trạng thường trú nhân của nhà đầu tư.

 

9. Có cần thiết phải thường trú tại Mỹ trong sáu tháng liên tục mỗi năm sau khi nhận thẻ xanh thường trú?

Nhà đầu tư không nhất thiết phải cư trú tại Mỹ trong sáu tháng liên tục mỗi năm sau khi nhận được thẻ xanh, nhưng cần phải có mặt tại Mỹ ít nhất mỗi sáu tháng một lần và phải có chứng cứ về ý định định cư lâu dài tại Mỹ (nhà cửa, đất đai, kinh doanh, con cái ở Mỹ, v.v).

Nếu nhà đầu tư chưa sẵn sàng và cần sống ngoài nước Mỹ (còn kinh doanh tại Việt Nam, cha mẹ già ở Việt Nam, v.v) với thời gian hơn sáu tháng, nhà đầu tư nên làm đơn re-entry permit để bảo đảm an toàn cho thẻ xanh. Đơn re-entry permit có hiệu lực 2 năm kể từ ngày được duyệt, và phải được nộp khi nhà đầu tư đang có mặt tại Mỹ. Thời gian xét đơn có thể kéo dài trong hai tháng. Do đó, lời khuyên đưa ra là nhà đầu tư nên nộp đơn re-entry permit ngay lần đầu đến Mỹ khi có thẻ xanh thường trú.

 

10. Điểm khác nhau giữa chương trình EB-5, chương trình L-1 (chuyển giao quản lý) và chương trình E-1, E-2 (Hiệp ước Trao đổi/Chủ đầu tư)?

Chương trình EB-5, một khi hoàn thành sẽ mang lại cho nhà đầu tư và gia đình visa đầu tư định cư tại Hoa Kỳ (tình trạng thường trú nhân).

Chương trình E-1, E-2: Hiệp ước này chỉ cho phép tình trạng đầu tư nhưng không di dân, trong đó:

Visa E-1 dành cho những lao động từ các quốc gia có ký hiệp ước (về hàng hải hoặc thương mại) vào Hoa Kỳ để tham gia vào thương mại quốc tế.

Visa E-2 dành cho các cá nhân từ các quốc gia hiệp ước đã có những đầu tư đáng kể vào Mỹ.

Chương trình L-1 là hình thức cấp visa làm việc, dưới dạng không định cư (Non-Immigrant Visa), tương tự như giấy phép lao động (Work Permit) ở Việt Nam. Người được cấp visa này được quyền thường trú và làm việc hợp pháp tại Hoa Kỳ mà không cần phải có thêm bất kỳ loại giấy phép lao động nào. Visa loại này thường có thời hạn tối đa là 07 (bảy) năm. Người được cấp dạng này được quyền mua nhà cửa, sở hữu tài sản, được cấp số an sinh xã hội, được cấp các loại ID, đăng ký bằng lái xe… Tuy nhiên điều kiện áp dụng cấp visa cho các đối tượng này ngày càng trở nên khó khăn do phía Hoa Kỳ đã phát hiện nhiều trường hợp gian lận nên quá trình cứu xét bị thắt chặt những năm gần đây.

 

11. Sau khi nhận được visa định cư từ Tổng Lãnh sự quán, có nhất thiết phải sang Hoa Kỳ ngay không?

Thị thực (Visa) được cấp từ Lãnh sự quán trong chương trình EB-5 là loại thị thực nhập cư có thời hạn 6 tháng. Vì vậy trong vòng 180 ngày kể từ ngày visa được cấp, chủ đầu tư phải sắp xếp thời gian để qua Hoa Kỳ nhận thẻ xanh có điều kiện, đồng thời thiết lập cư trú tại Hoa Kỳ. Bằng chứng về ý định cư trú bao gồm: mở tài khoản ngân hàng, có giấy phép lái xe hoặc số an sinh xã hội, nộp thuế thu nhập hoặc mua nhà…

 

12. Kể từ khi nhận được visa EB-5 tại Lãnh sự quán Mỹ, sau bao lâu nhà đầu tư có thể thi quốc tịch Mỹ?

Điều kiện để thi Quốc tịch là quý vị phải sở hữu thẻ xanh được 5 năm (trong đó 2 năm sở hữu thẻ xanh có điều kiện, sau đó chuyển đổi qua thẻ xanh không điều kiện) và sống tại Hoa Kỳ ít nhất 30 tháng (cộng dồn). Lúc này nhà đầu tư có thể nộp đơn thi quốc tịch.

 

Thi quốc tịch là một kì thi quan trọng đối với hầu hết các thường trú nhân. Nhà đầu tư phải có đạo đức tốt, không vi phạm luật hình sự như khai gian, trộm cắp, bị trục xuất, dùng giấy tờ giả, đánh bài bất hợp pháp, buôn bán chất cấm…; phải có kiến thức Anh ngữ và hiểu biết về lịch sử, chính quyền Hoa Kỳ và trung thành với Hiến Pháp, sẵn sàng gia nhập quân đội Hoa Kỳ.

 

13. Sự khác biệt giữa Quốc tịch và thẻ xanh?

Khi sở hữu thẻ xanh, nhà đầu tư đã có gần như mọi quyền lợi của một công dân Hoa Kỳ. Khi có quốc tịch, nhà đầu tư sẽ có thêm hai quyền lợi tham gia bầu cử và chính trị.

 

14. Nhà đầu tư có phải khai thuế tại Mỹ hay không? Khi nào? Khai thuế là đóng thuế phải không?

 

Thuế chỉ phát sinh kể từ thời điểm là nhà đầu tư nhận được thẻ xanh hoặc có thu nhập tại Hoa Kỳ do những hoạt động kinh doanh của họ. Còn thuế cho người tham gia EB-5 là chỉ phát sinh khi nhà đầu tư có thu nhập.

VD: Nếu nhà đầu tư chưa nhận được thẻ xanh nhưng có thu nhập từ đầu tư EB-5 (chia lợi tức, hoặc họ có những thu nhập từ những căn nhà cho thuê được thì họ đóng thuế cho những phần này). Thuế đóng phụ thuộc vào bang mà họ có thu nhập và thuế liên bang.

 

Còn nếu sau khi nhà đầu tư có thẻ xanh thì họ đóng thuế gì? Nhà đầu tư có thu nhập từ đâu thì đóng thuế từ đó: lương, chia lợi tức, thuê nhà…

Các loại thuế họ bắt buộc phải đóng như: thuế nhà (nếu có mua nhà), thuế thu nhập cá nhân.

Hàng năm, những người trong diện đóng thuế phải khai thu nhập trước ngày 15/4. Bạn phải khai thuế và báo cáo thu nhập của mình với Sở thuế vụ (Internal Revenue Service hay IRS), đồng thời khai thuế cho cục thuế tiểu bang, cục thuế thành phố hoặc cục thuế địa phương nếu được yêu cầu. Trên tờ khai thuế bạn cần ghi số An sinh Xã hội do Cơ quan An sinh Xã hội cấp. Nếu bạn không nộp giấy khai thuế khi đang sống ở ngoài nước Mỹ trong bất cứ một khoảng thời gian nào, hoặc nếu bạn khai rằng là “người không định cư” (non-immigrant) trên giấy khai thuế, Chính phủ Mỹ có thể quyết định bạn đã từ bỏ tình trạng thường trú nhân của mình.

Bạn có thể tự khai thuế hoặc nhờ dịch vụ hoặc nhờ sự giúp đỡ miễn phí tại Trung tâm Hỗ trợ người đóng thuế (Taxpayer Assistance Center) của Sở thuế vụ. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo mình ký trên tờ khai thuế trước khi nộp. Bạn có thể khai thuế trên biểu mẫu và gửi qua bưu điện hoặc có thể nộp online.

 

15. Nhà đầu tư phải đóng thuế thu nhập cá nhân (personal income tax) như thế nào khi tham gia chương trình EB-5?

Tùy theo nhà đầu tư là người đã có gia đình hay chưa, có bao nhiêu người con, thu nhập hàng năm mức thuế có thể từ 10-20% trên lợi tức đầu tư.

 

16. Tôi có buộc phải nói được tiếng Anh khi tham gia chương trình EB-5 không?

Không. Tuy nhiên bạn cần sự trợ giúp của một thông dịch viên được chứng nhận để làm các thủ tục giấy tờ liên quan, làm trung gian giữa bạn và chủ dự án, USCIS…Đồng thời, bạn nên sắp xếp học thêm tiếng Anh, bởi điều đó sẽ giúp bạn nhanh chóng thích nghi với cuộc sống định cư tại Hoa Kỳ trong tương lai.

 

17. Tôi phải có kinh nghiệm về quản lý kinh doanh trước khi tham gia chương trình EB-5?

Nhà đầu tư không cần phải có bất kỳ kinh nghiệm quản lý kinh doanh trước đây. Tương tự cũng không cần thiết để chứng minh trình độ học vấn, bằng cấp… Yêu cầu duy nhất cho nhà đầu tư là họ phải có đủ số vốn và tài sản, cũng như các bằng chứng rằng tài chánh đến từ các nguồn hợp pháp.

 

18. Tôi phải có đủ sức khoẻ?

Vâng. Bạn phải được xác minh là không có vấn đề về các bệnh truyền nhiễm và đã tiêm phòng đầy đủ.

 

19. Cách tính tuổi con cái phụ thuộc của nhà đầu tư EB-5?

Theo luật EB-5, nếu con của nhà đầu tư dưới 21 tuổi và chưa lập gia đình sẽ được tính là thành viên phụ thuộc và được xét cấp thẻ xanh. Tuy nhiên, để xác định được tuổi của con cái phụ thuộc đang là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm nhất.

Trong trường hợp con cái phụ thuộc của nhà đầu tư quá tuổi (hơn 21 tuổi) vào thời điểm đơn I-526 được chấp thuận (với điều kiện hạn ngạch trong năm vẫn còn), quy chuẩn xác định tuổi theo Đạo luật CSPA (Đạo luật bảo vệ tư cách pháp lý của trẻ em) sẽ được áp dụng. Theo đó, sẽ lấy số tuổi của người con vào lúc đơn I-526 được chấp thuận trừ đi số thời gian thụ lí hồ sơ. Nếu cho kết quả dưới 21 tuổi thì người con sẽ được an toàn và được cấp thẻ xanh.

 

20. Trường hợp nhà đầu tư có nhiều con, tất cả có được cấp thẻ xanh theo chương trình đầu tư định cư EB-5 hay không?

Những người con chưa lập gia đình dưới 21 tuổi sẽ nhận được visa nhập cư khi bộ hồ sơ được chấp thuận. Trường hợp nếu một trong những người con dưới 21 tuổi của nhà đầu tư đang học tập tại Mỹ vào thời điểm bộ hồ sơ được chấp thuận thì người đó cũng được xem là một người nhập cư theo chương trình EB-5 bằng cách điều chỉnh tình trạng thị thực từ visa du học sang visa nhập cư.

 

21. Những thông tin và tài liệu cá nhân nào của nhà đầu tư EB5 được yêu cầu?

Tình trạng cá nhân: nhà đầu tư phải chuẩn bị đầy đủ thông tin tiểu sử cho từng người nộp đơn và người nộp đơn chính phải chứng minh nguồn gốc của số tiền đầu tư. Một bản sao lý lịch bằng tốt nghiệp đại học và các chứng chỉ giáo dục khác được yêu cầu. Từng là thành viên của bất kỳ tổ chức nào đều phải được ghi lại. Trừ khi nhà đầu tư thừa kế nguồn tiền, nhà đầu tư nên đánh giá bản thân như một chuyên gia hoặc doanh nhân thành công với lịch sử kinh doanh, tài chính hoặc gia đình có sự tích lũy tài chính. Cung cấp càng nhiều tài liệu càng tốt liên quan đến sự nghiệp và thành tựu của Nhà đầu tư.

 

Nguồn vốn: Nguồn đầu tư phải hợp pháp. Nguồn vốn hợp pháp bao gồm: lợi nhuận từ việc bán tài sản, cổ phiếu hoặc trái phiếu, lợi nhuận từ kinh doanh, giao dịch kinh doanh, quà tặng và thừa kế. Để chứng minh nguồn vốn đầu tư, USCIS yêu cầu 5 năm khai thuế, 5 năm hồ sơ ngân hàng, bằng chứng về quyền sở hữu trong mọi doanh nghiệp, báo cáo tài chính cho từng giấy phép kinh doanh. Quá trình theo dõi hồ sơ nguồn vốn phải trung thực. Nếu vốn của bạn đến từ một giao dịch cụ thể, chẳng hạn như bán nhà, thừa kế hoặc quà tặng, bạn phải có giấy tờ chính thức chứng minh giao dịch xảy ra.Tất cả các tài liệu có trong đơn phải được dịch sang tiếng Anh theo một định dạng Bản khai thích hợp.

 

22. Tôi có thể nộp đơn EB5 nếu tôi đã từng bị USCIS từ chối visa L-1, E-2, B hay bất kỳ visa nào khác không?

Sự từ chối không ảnh hưởng đến việc nộp đơn EB5 của bạn, trừ các lý do liên quan đến gian lận di trú hay các vấn đề lớn khác. Các vấn đề về lịch sử phạm tội, y tế hoặc hình sự đều có ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc nộp đơn cho nên nhà đầu tư nên thẳng thắn trao đổi và tham khảo với luật sư di trú trước khi nộp đơn.

 

23. Mối quan hệ trong gia đình và Visa EB5

Vợ hoặc chồng của nhà đầu tư có thể đi chung với và nhà đầu tư với tư cách là thường trú nhân có điều kiện hợp pháp khi nhà đầu tư và vợ/chồng của họ cưới nhau ngay thời điểm lần đầu tiên nhà đầu tư nhập cảnh vào Hoa Kỳ với tư cách là thường trú nhân có điều kiện hợp pháp hoặc có những sự điều chỉnh về tình trạng thường trú nhân. USCIS sẽ không chấp nhận vợ/chồng của nhà đầu tư không có hôn thú như là người đủ điều kiện thụ hưởng. Nếu mối quan hệ vợ chồng đó không có hôn thú, người vợ/chồng có thể không được là thường trú nhân dựa trên mối quan hệ với nhà đầu tư.

Đối với con cái của nhà đầu tư: dù là con chung hay con riêng của nhà đầu tư đều có thể đi theo nhà đầu tư đó với tư cách là thường trú nhân có điều kiện hợp pháp khi nhà đầu tư chứng minh mối quan hệ thân thích tại thời điểm đầu tiên nhà đầu tư nhập cảnh vào Hoa Kỳ với tư cách là thường trú nhân có điều kiện hợp pháp. Nếu nhà đầu tư không đủ điều kiện để chứng minh mối quan hệ trên, có thể sẽ dẫn đến việc chia rẽ con cái và nhà đầu tư trong thời gian kéo dài, có thể là nhiều năm.

 

24. Hồ sơ I-526 được chấp thuận có giống với hồ sơ mẫu của dự án (exemplar) hay không?

Không, hồ sơ I-526 của một nhà đầu tư nộp và được chấp thuận bởi Sở Di trú Mỹ không được xem là hồ sơ mẫu của dự án. Hồ sơ mẫu – một phần trong đơn I-924 sẽ do trung tâm vùng nộp cho Sở di trú để được cấp phép hoạt động trung tâm vùng. Tuy nhiên, nếu đã có một nhà đầu tư nộp hồ sơ I-526 và được Sở Di trú chấp thuận thì có nghĩa là giấy tờ pháp lý của dự án cũng được kiểm tra và phê duyệt. Như vậy nhà đầu tư khác trong dự án có thể hy vọng hồ sơ I-526 của họ cũng được chấp thuận với điều kiện hồ sơ chứng minh nguồn tiền của họ được chấp thuận.